Tốc độ tăng (tiếng Anh: Growth rate) trong thống kê là chỉ tiêu tương đối phản ánh nhịp điệu tăng hoặc giảm của hiện tượng qua thời gian và biểu hiện bằng số lần hoặc số phần trăm.

Bạn đang xem: Growth rate là gì


*

Tốc độ tăng (Growth rate) trong thống kê

Định nghĩa

Tốc độ tăng trong tiếng Anh là Growth rate.

Tốc độ tăng trong thống kê là chỉ tiêu tương đối phản ánh nhịp điệu tăng hoặc giảm của hiện tượng qua thời gian và biểu hiện bằng số lần hoặc số phần trăm.

Tốc độ tăng được tính bằng cách so sánh lượng tăng tuyệt đối giữa hai thời kì với mức độ của thời kì được chọn làm gốc so sánh.

Xem thêm: Tại Sao Lỗ Mũi Có Mùi Hôi Là Bệnh Gì, Lỗ Mũi Có Mùi Hôi

Thuật ngữ liên quan

Tốc độ phát triểncòn gọi là chỉ số phát triển, là chỉ tiêu tương đối dùng để phản ánh nhịp điệu biến động của hiện tượng nghiên cứu qua hai thờikì hoặc thời điểm khác nhau và được biểu hiện bằng số lần hay số phần trăm.

Phân loại chỉ tiêu tốc độ tăng

Tùy theo mục đích nghiên cứu có thể tính các loại tốc độ tăng sau:

(1) Tốc độ tăng liên hoàn

ii = (yi - yi-1)/yi-1 =δi/ yi-1

Trong đó:

ii:tốc độ tăng liên hoàn

δi:lượng tăng tuyệt đối liên hoàn

yi:mức độ chỉ tiêu của kì nghiên cứu

yi-1:mức độ chỉ tiêu của kì trước kì nghiên cứu

(2) Tốc độ tăng định gốc

Ii = (yi - y1)/y1 =Δi/y1

Trong đó:

Ii: tốc độ tăng định gốc

Δi:lượng tăng tuyệt đối định gốc

Mối liên hệ giữa tốc độ phát triển và tốc độ tăng như sau:

Nếu tính bằng số lần:

Tốc độ tăng = Tốc độ phát triển - 1

Nếu tính bằng phần trăm:

Tốc độ tăng = Tốc độ phát triển - 100

Kí hiệu


*

(3) Tốc độ tăng bình quân

Tốc độ tăng bình quân phản ánh nhịp độ tăng điển hình của hiện tượng nghiên cứu trong thời gian dài.

Công thức tính tốc độ tăng bình quân:

Tốc độ tăng bình quân = Tốc độ phát triển bình quân - 1 (nếu đơn vị tính là lần)

Tốc độ tăng bình quân = Tốc độ phát triển bình quân - 100 (nếu đơn vị tính là %)

Ví dụ

Sản lượng điện sản xuất ra của Việt Nam (tỉ kw/h) của các năm từ 1995 đến 2002 như sau: 14,7; 17,0; 19,3; 21,7; 23,6; 26,6; 30,7; 35,6.

Từ số liệu về sản lượng điện của Việt Nam thờikì1995 - 2002, ta kíhiệu i bằng 1 đối với năm 1995 và i bằng 8 đối với năm 2002.